06-06-2017 | 10:32 GMT+7

Quy chế dân chủ 2017

SỞ LAO ĐỘNG-TBXH TỈNH LAI CHÂU

TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

DÂN TỘC NỘI TRÚ

           Số:          /QĐ-TTCNDTNT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

         Lai Châu, ngày       tháng     năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế dân chủ trong hoạt động

của Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ, về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 1096/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, phê duyệt Điều lệ Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu;

Xét đề nghị của phòng Tổ chức - Hành chính - Tài vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế dân chủ trong hoạt động của Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Lãnh đạo các phòng, khoa và cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

- Như Điều 3;

- Sở Lao động-TBXH (B/c);

- Ban giám hiệu;

- Các phòng, khoa;

- Lưu: VT+TCHC.

 

QUY CHẾ

Dân chủ  trong hoạt động của

Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu
(Ban hành kèm theo Quyết  định số:            /QĐ-TTCNDTNT ngày     /      /2017

 của Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên  góp phần xây dựng nhà trường trong sạch, vững mạnh, xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề, góp phần cùng với sự phát triển và đổi mới của tỉnh Lai Châu nói riêng và của đất nước nói chung; ngăn chặn và chống tệ tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu, hách dịch, cửa quyền.

Điều 2. Phát huy quyền làm chủ của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên gắn liền với việc đảm bảo sự lãnh đạo của Chi bộ nhà trường, chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng trong nhà trường.

Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; phát huy dân chủ, đồng thời kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm Hiến pháp, pháp luật và xâm phạm quyền tự do dân chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên, cản trở việc thi hành nhiệm vụ của nhà trường.

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ NHÀ TRƯỜNG

 

Mục 1

TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG NHÀ TRƯỜNG

Điều 4. Hiệu trưởng nhà trường quản lý và điều hành hoạt động của trường theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường và về việc thi hành nhiệm vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên  thuộc quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tại cuộc họp giao ban định kỳ, hiệu trưởng đánh giá việc thực hiện công việc thời gian qua, lắng nghe ý kiến đóng góp của lãnh đạo các phòng, khoa và của cán bộ, giáo viên, nhân viên ; xây dựng kế hoạch thực hiện trong thời gian tới của nhà trường.

Hàng tháng, Hiệu trưởng phải xem xét việc chấp hành, thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ chuyên môn được giao.

Sáu tháng một lần, Hiệu trưởng có trách nhiệm đánh giá công tác của nhà trường và các phòng, khoa trong trường, chỉ rõ và đề ra các giải pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên, khắc phục tệ quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, sách nhiễu và những yếu kém trong việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, pháp luật, chính sách, chế độ, nội quy, quy chế của nhà trường.

Cuối năm, Hiệu trưởng phải tổ chức tổng kết, đánh giá hoạt động của nhà trường.

Điều 6. Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên  của nhà trường về các mặt tư tưởng, phẩm chất đạo đức, sử dụng, đào tạo, thực hiện chính sách để xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất, năng lực.

Điều 7. Theo phân cấp quản lý cán bộ, viên chức, định kỳ hàng năm Hiệu trưởng thực hiện việc đánh giá đối với cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý.

Việc đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, giáo viên, viên chức được tiến hành như sau:

1. Cán bộ, giáo viên, nhân viên  viết bản tự nhận xét kết quả công tác, bao gồm các nội dung:

Chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Những công việc cụ thể đã thực hiện trong năm, đánh giá về chất lượng và hiệu quả công việc đó; cán bộ, giáo viên, nhân viên là lãnh đạo còn phải đánh giá việc lãnh đạo tập thể của mình trong năm.

Phẩm chất đạo dực, ý thức tổ chức kỷ luật, tính trung thực trong công tác.

Quan hệ phối hợp trong công tác.

2. Tập thể nơi cán bộ, giáo viên, nhân viên làm việc tham gia ý kiến vào bản tự nhận xét kết quả công tác đó.

3. Hiệu trưởng ghi đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, giáo viên, viên chức và thông báo trực tiếp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên biết; cán bộ, giáo viên, nhân viên có quyền phát biểu ý kiến với Hiệu trưởng về đánh giá định kỳ hàng năm.

4. Đánh giá định kỳ hàng năm được đưa vào hồ sơ cán bộ, viên chức do nhà trường quản lý và nộp lên cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định.

Điều 8. Hiệu trưởng phải lắng nghe ý kiến, phản ánh, phê bình của cán bộ, giáo viên, nhân viên và không được có hành vi trù dập đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên đã góp ý, phê bình mình. Khi cán bộ, giáo viên, nhân viên đề nghị được gặp thì Hiệu trưởng gặp và trao đổi các vấn đề có liên quan.

Điều 9. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về việc sử dụng có hiệu quả tài sản của nhà trường, tiết kiệm kinh phí được giao; thực hiện các quy định về công khai tài chính. Việc mua sắm thiết bị, phương tiện và các tài sản khác mà phải đấu thầu thì phải được thực hiện theo quy định về đấu thầu.

Điều 10. Hiệu trưởng nhà trường, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Hiệu trưởng phối hợp với Công đoàn nhà trường tổ chức hội nghị viên chức mỗi năm một lần vào đầu năm. Hội nghị viên chức bao gồm toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường. Khi có 2/3 số cán bộ, giáo viên, nhân viên hoặc Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường yêu cầu hoặc Hiệu trưởng thấy cần thiết thì triệu tập hội nghị viên chức bất thường.

Hội nghị viên chức có những nội dung sau:

1. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác hàng năm và thảo luận, bàn biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tới của nhà trường.

2. Hiệu trưởng tiếp thu ý kiến đóng góp, phê bình của cán bộ, giáo viên, viên chức; giải đáp những thắc mắc, đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

3. Bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, nhân viên nhà trường.

4. Ban Thanh tra nhân dân của trường báo cáo công tác; bầu Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia ý kiến về những vấn đề được quy định tại Điều 17 của Quy chế này.

6. Khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác.

Mục 2

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

Điều 12. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường phải thực hiện nghĩa vụ của mình và không được làm những việc đã bị cấm theo quy định của Luật viên chức.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước hiệu trưởng về việc thi hành nhiệm vụ của mình; có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư.

Điều 13. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, giáo viên, nhân viên  phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên có quyền trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp trên.

Điều 14. Cán bộ, giáo viên, nhân viên phải tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm để không ngừng tiến bộ, phải thẳng thắn phê bình, đấu tranh để xây dựng nội bộ nhà trường trong sạch, vững mạnh, kể cả góp ý kiến, phê bình hiệu trưởng; khi được yêu cầu, cán bộ, nhân viên có trách nhiệm đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, các đề án của nhà trường.

Mục 3

 NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, GIÁO  VIÊN VÀ NHÂN VIÊN CHỨC PHẢI ĐƯỢC BIẾT

Điều 15. Những việc sau đây phải công khai cho cán bộ, viên chức biết:

1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến công việc của nhà trường.

2. Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý của nhà trường.

3. Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách cấp và các nguồn tài chính khác và quyết toán kinh phí hàng năm của nhà trường.

4. Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và đề bạt cán bộ, viên chức.

5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của nhà trường đã được kết luận.

6. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ nhà trường

7. Nội quy, quy chế của nhà trường.

Điều 16. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thông báo cho cán bộ, giáo viên, nhân viên biết những vấn đề được quy định tại Điều 15 trên đây bằng một trong các hình thức:

1. Niêm yết công khai.

2. Thông báo tại Hội nghị viên chức.

3. Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên.

4. Thông báo cho lãnh đạo các phòng, khoa và yêu cầu họ thông báo đến cán bộ, giáo viên, nhân viên của phòng, khoa mình.

5. Thông báo bằng văn bản cho Chi bộ và Ban Chấp hành Công đoàn.

Mục 4

NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN  THAM GIA Ý KIẾN,

HIỆU TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH

Điều 17. Những việc cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua đại điện trước khi Hiệu trưởng quyết định gồm có:

1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến nhiệm vụ của nhà trường.

2. Kế hoạch công tác hàng năm của nhà trường.

3. Tổ chức phong trào thi đua.

4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường.

5. Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu.

6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, nhân viên; đề bạt cán bộ, viên chức trong trường theo quy định.

7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

8. Nội quy, quy chế của nhà trường.

Điều 18. Hình thức lấy ý kiến tham gia:

1. Cán bộ, viên chức tham gia ý kiến trực tiếp với lãnh đạo các phòng, khoa, với Hiệu trưởng nhà trường.

2. Thông qua Hội nghị viên chức.

3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia ý kiến.

Điều 19. Khi quyết định về những vấn đề được nêu tại Điều 17 khác với ý kiến tham gia của đa số cán bộ,giáo viên, nhân viên thì Hiệu trưởng có trách nhiệm thông báo, giải thích lại cho cán bộ, giáo viên và nhân viên biết.

Mục 5

NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, VIÊN CHỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA

Điều 20. Những việc cán bộ, giáo viên, nhân viên  giám sát, kiểm tra gồm có:

1. Thực hiện chủ trưởng, chính sách của Đảng và Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm của nhà trường.

2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của nhà trường.

3. Thực hiện nội quy, quy chế của nhà trường.

4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của cán bộ, giáo viên,nhân viên.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ nhà trường.

Điều 21. Việc giám sát, kiểm tra của cán bộ, giáo viên, nhân viên đối với những vấn đề nêu tại Điều 20 trên đây được thực hiện thông qua:

- Ban Thanh tra nhân dân của nhà trường.

- Kiểm điểm công tác, phê bình và tự phê trong các cuộc sinh hoạt định kỳ.

- Hội nghị viên chức của trường.

Chương III

DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

 VỚI CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Mục 1

QUAN HỆ VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 22. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc niêm yết công khai để cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) biết:

1. Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết công việc có liên quan.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết công việc.

3. Mẫu các giấy tờ, hồ sơ cho từng loại công việc.

4. Phí, lệ phí theo quy định.

5. Thời gian giải quyết từng loại công việc.

Điều 23. Hiệu trưởng chỉ đạo và kiểm tra cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc giải quyết công việc liên quan đến cá nhân hoặc tổ chức; kịp thời có những biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật đối với những cán bộ, giáo viên, nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong việc giải quyết công việc đối với cá nhân và tổ chức.

Điều 24. Khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu, cán bộ, giáo viên, nhân viên có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, cán bộ, giáo viên, nhân viên phải thông báo để cá nhân, tổ chức biết. Cán bộ, giáo viên, nhân viên không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức.

Điều 25. Cán bộ, giáo viên, nhân viên không tiếp nhận và giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức tại nhà riêng.

Công việc của cá nhân, tổ chức phải được cán bộ, giáo viên, nhân viên nghiên cứu xử lý và giải quyết một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất và theo đúng quy định của pháp luật.

Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định thì cán bộ, giáo viên, nhân viên phải chấp hành đúng thời hạn đó. Trường hợp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu giải quyết thì cán bộ, giáo viên, nhân viên có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cá nhân, tổ chức biết.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên  có trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo việc bố trí nơi tiếp dân, thực hiện việc tiếp dân và tổ chức hòm thư góp ý. Hàng tuần, người phụ trách công tác hành chính của nhà trường cùng đại diện Ban Thanh tra nhân dân của trường mở hòm thư, nghiên cứu ý kiến được gửi đến và báo cáo Hiệu trưởng. Hiệu trưởng có trách nhiệm nghiên cứu và đề ra những biện pháp hợp lý nhằm tiếp thu và giải quyết các ý kiến góp ý.

Điều 27. Đối với những chương trình, dự án do nhà trường làm chủ đầu tư hoặc tổ chức thực hiện có liên quan đến phòng khoa, đơn vị nào thì Hiệu trưởng có trách nhiệm thông báo để phòng, khoa đó biết, tham gia đóng góp ý kiến.

Mục 2

QUAN HỆ VỚI CƠ QUAN CẤP TRÊN

Điều 28. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn và chấp hành các quyết định của cơ quan cấp trên.

Nhà trường có quyền phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị lên cơ quan cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên.

Khi có căn cứ để cho là quyết định của cơ quan cấp trên là trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Điều 29. Nhà trường được quyền tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với cơ quan cấp trên.

Khi được yêu cầu, nhà trường có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp trên gửi đến.

Điều 30. Nhà trường có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác lên cơ quan cấp trên theo quy định; đối với những vấn đề nảy sinh vượt quá khả năng giải quyết thì phải báo cáo kịp thời với cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.

Nội dung báo cáo lên cơ quan cấp trên phải khách quan, trung thực.

Mục 3

QUAN HỆ VỚI CÁC PHÒNG, KHOA

Điều 31. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm chỉ đạo, huớng dẫn và kiểm tra hoạt động của các phòng, khoa và chịu trách nhiệm về những sai trái, khuyết điểm của các phòng, khoa nếu những sai trái, khuyết điểm đó có nguyên nhân từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình.

Phải thông báo cho các phòng, khoa những chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của các phòng, khoa.

Điều 32. Hiệu trưởng có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết kịp thời các yêu cầu, kiến nghị của các phòng, khoa.

Định kỳ, Hiệu trưởng phải làm việc với lãnh đạo các phòng, khoa. Khi lãnh đạo các phòng, khoa có yêu cầu thì Hiệu trưởng có trách nhiệm tiếp và làm việc.

Hiệu trưởng phải có thái độ khuyến khích những thông tin, báo cáo trung thực, khách quan của các phòng, khoa.

Điều 33. Phải tham khảo ý kiến của các phòng, khoa trong việc xây dựng và ban hành các chương trình, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34. Tập thể nhà trường, các phòng, khoa và cán bộ, giáo viên, viên chức thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng; người vi phạm Quy chế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Phòng Tổ chức - Hành chính - Tài vụ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các phòng, khoa trong trường phổ biến, theo dõi việc thực hiện Quy chế này./.

                              

Ẩn Tuyển sinh online